PHÚC LỘC GIỜ SINH CỦA NGƯỜI TUỔI DẦN

-Sinh giờ Tý: Mọi việc đều cẩn thận

-Sinh giờ Sửu: Sao hỷ Hồng Loan, người thông minh nhanh nhẹn

-Sinh giờ Dần: Thông minh sang trọng, anh kiệt tài nhân
-Sinh giờ Mão: Đa tình, kẻ rong chơi, ít sầu não

-Sinh giờ Thìn: Tài năng có thừa, ít gặp quý nhân

-Sinh giờ Tỵ: U ám không hết, buồn bã không thôi

-Sinh giờ Ngọ: Tài năng mạnh bạo hơn người, trụ cột của nước nhà, lập công lớn, tiến lui như ý.

-Sinh giờ Mùi: Niềm vui trời ban, nổi danh, tuy có phong ba sa trường, song được sao nguyệt đức chiếu dọi nên gặp hung hóa cát.

-Sinh giờ Thân: Sao Dịch Mã tọa mệnh, trung quân báo quốc, tạ ơn vua, ý dân

-Sinh giờ Dậu: Quan lộ thênh thang, mọi người kính phục

-Sinh giờ Tuất: Sao Hoa Cái tọa mệnh, tùy cơ ứng biến, kỳ tài xuất chúng, rạng rỡ tổ tông

-Sinh giờ Hợi: Tuy có tài năng, vinh hoa một thời, song vẫn thất bại.

PHÚC LỘC NGÀY SINH CỦA NGƯỜI TUỔI DẦN

-Sinh ngày Tý: Sao dữ Thiên Cẩu chiếu, lòng dạ rối bời.

-Sinh ngày Sửu: Sao Hồng Loan chiếu, cả nhà hân hoan.

-Sinh ngày Dần: Phạm sao Thái Tuế, lúc nóng lúc lạnh, cơ thể bất an.

-Sinh ngày Mão: Sao Thái Dương chiếu rọi, mới mẻ hăng hái, có lúc cảm giác trống rỗng.

-Sinh ngày Thìn: Dần mộc khắc Thìn thổ, đầu voi đuôi chuột.

-Sinh ngày Tỵ: Thái Dương chiếu dọi, dục vọng quá lớn, hay bị phiền toái, cô đơn một mình.

-Sinh ngày Ngọ: Sao Tướng Quân tại mệnh, hay bị tiểu nhân gây rối.

-Sinh ngày Mùi: Sao Nguyệt Đức chiếu dọi, vạn sự hanh thông, có sao Thiên Hỷ, việc vui cưới hỏi, xuất ngoại, được người kính phục.

-Sinh ngày Thân: Dần Thân xung khắc, tuy có danh tiếng, rất nhiều khó khăn, long đong vất vả, cẩn thận mọi việc.

-Sinh ngày Dậu: Sao Tử Vi chiếu dọi, quý nhân giúp đỡ, bách sự đều thành, tuy có hao tổn nhỏ nhưng không sao.

-Sinh ngày Tuất: Phúc Tinh chiếu mệnh, hưởng lộc tổ tiên, làm rạng non sông, tạo phúc cho dân, phiêu linh một thời.

-Sinh ngày Hợi: Phá hoại thất bại, ngựa đi nghìn dặm, bôn ba khắp nơi, không nhớ đường về.

PHÚC LỘC THÁNG SINH CỦA NGƯỜI TUỔI DẦN

- Sinh tháng Giêng (Tân xuân chi thời), vạn sự đổi mới, danh vang bốn biển, gia vận thịnh xương, quý cách chi mệnh, ý chí kiên cường, danh lợi đều hưởng, phú quý cát tường, con cháu hiếu thảo.

- Sinh tháng Hai (Kinh trập chi thời), là lúc ra tay, là kỳ dụng võ, có kỳ tài mở mang trời đất, lập công lớn, tập trung báo quốc, thống soái chúng nhân, trí lược quyền mưu, thế như chẻ tre.

- Sinh tháng Ba (Thanh minh chi thời), là ngày nổi danh, tự có uy quyền, được người kính phục, khí thế xung thiên, lập công lớn.

- Sinh tháng Tư (Lập hạ chi thời), khí hậu ấm áp, du ngoại khắp nơi, môn đình náo nhiệt, gia đạo hưng thịnh, gia đình hòa hợp, con cháu hiền lương.

- Sinh tháng Năm (Mang chủng chi thời), có cơ hội tốt, mưu kế tất thành, thái độ tôn nghiêm, tiến lui tự do, văn võ đều thông, đảm lược hơn người. Được người khâm phục, tự lập thành gia, phú quý thành công.

- Sinh tháng Sáu (Tiểu thử chi thời), khát nước không nguồn, mọi chỗ đều khó, khí mạnh xung thiên, song lại thiếu người, tài lực không đủ, khí lực có thừa, mưu kế không thành, khó khăn chồng chất.

- Sinh tháng Bảy (Lập thu chi thời), hổ mùa thu vô cùng lợi hại, ý chí kiên cường, trèo đèo lội suối dễ như trở bàn tay, nước sôi lửa bỏng không từ, có thể khắc phục khó khăn, mọi việc thành công.

- Sinh tháng Tám (Bạch lộ chi thời) là thời vinh quang, có tài tiên tri tiên giác, quán triệt trước sau, lợi đạt tứ hải, một tay chống trời, được người kính phục, vạn sự như ý, phúc lộc trời ban, thông minh hoạt bát, văn chương cái thế, bất khuất trung kiên, sâu sắc thực tế, danh truyền bốn phương, thanh danh vang dội.

- Sinh tháng Chín (Hàn lộ chi thời), dần dần giảm khí thế, có sức không thực thi được, ngồi ăn núi lở, mọi sự không thông, có mưu không thành, buồn nản thối chí, muốn đi ở ẩn, làm kẻ hàn nho. Mặc dù kinh luân đầy người, song sinh không gặp thời, chỉ nghĩ bình an vô sự là tốt, không muốn bay cao.

- Sinh tháng Mười (Lập đông chi thời), lộc mã xa quê, bôn ba mệt mỏi, lập nghiệp gian nan, nhờ ngưởi giúp đỡ, bản tính thông minh, tính khí ôn hòa, tuân theo số mệnh, mọi việc tự thành.

- Sinh tháng Mười Một (Đại tuyết chi thời), mọi việc không được như ý, buồn bã khổ sở, ăn mặc không đủ, vạn sự cẩn thận, không nên manh động, đợi để tĩnh dưỡng, đợi thời cơ.

- Sinh tháng Mười hai (Tiểu hàn chi thời), buồn bã dồn dập, ra đi gian nan, buồn rầu không dứt, mệnh thật truân chuyên.

PHÚC LỘC NGƯỜI TUỔI DẦN THEO CÁC NĂM

- Năm Tý: Bất lợi, tai họa chợt đến, lợi ít, hao tài. Nên giữ gia môn, chuyên tâm vào công việc đừng mong lấy lợi từ bên ngoài để suy tính cho bản thân thì có thể giảm bớt tai họa.

- Năm Sửu: Đại cát, việc lớn tự đến, đầu năm cẩn thận. Tuy có bệnh đau đầu nhưng tự khỏi.
- Năm Dần: Thăng trầm bất định, nhiều sự phiền muộn trái ý

- Năm Mão: Có chuyện chẳng lành nhưng được giải cứu. Có nhiều cơ hội nhưng nhớ vừa phải không nên tham lam.

- Năm Thìn: Mọi chuyện không thịnh, nhiều chuyện tranh chấp có thể xảy ra thương vong, bi ai, tuy nhiên cần nhẫn nại mọi việc sẽ êm.

- Năm Tỵ: Đầu năm vất vả mà không có tài lợi, kết giao bạn bè để mưu cầu tài lộc, gặp nhiều trắc trở, nhiều bệnh tật, giữa năm và cuối năm có thể thành công.

- Năm Ngọ: Vạn sự thuận lợi, có cơ hội thăng tiến, lên chức tăng lương, tiền vô như nước. Đề phòng tiểu nhân, bạn bè hàng xóm.

- Năm Mùi: Hao tài một chút, có bênh vặt, chú ý cẩn thận, ăn mặc bình thường có thể vượt qua.

- Năm Thân: Đầu năm có tiểu nhân hãm hại, hành sự khó thành, giữa năm vất vả, chỉ có ít lợi nhỏ, cuối năm có tiền tài.

- Năm Dậu: Tuy có đại ách, song, hung hóa cát. Thời vận đến nhiều, có thể bị bệnh bất ngờ.

- Năm Tuất: Năm tam hợp, mọi chuyện thuận lợi, tài hỷ cùng đến. Nên xuất ngoại kiếm tài, cơ hội làm ăn nhưng chú ý đến sức khỏe.

- Năm Hợi: Thời vận có phần đi xuống, tinh thần sức khỏe không tốt. Vẩn thận trầm tĩnh tự khắc vượt qua, bình ổn đến cuối năm.