1. PHÚC LỘC GIỜ SINH CỦA NGƯỜI TUỔI SỬU

- Sinh giờ Tý: Nếu kết hôn sớm, sự nghiệp hanh thông, mọi việc dễ thành, con cháu thịnh vượng, cả đời nhàn nhã.

- Sinh giờ Sửu: Thông minh có tài, văn chương cái thế.

- Sinh giờ Dần: Hoa trúc nghênh tân, rất ít tự do, oán trời trách người, có sao Thái Dương chiếu, gặp nạn được cứu.

- Sinh giờ Mão: Tai nạn trùng trùng, cẩn thận mọi việc.

- Sinh giờ Thìn: Mọi việc không lành, phiền phức liên miên.

- Sinh giờ Tỵ: Sao Quan Phù chiếu, kho của đầy tràn.

- Sinh giờ Ngọ: Sao Đào Hoa thọ mệnh, tài tử phong lưu.

- Sinh giờ Mùi: Sửu Mùi xung khắc, ác vận liên tiếp.

- Sinh giờ Thân: Trời đất ban phúc, như diều gặp gió, có quý nhân giúp đỡ.

- Sinh giờ Dậu: Sao Bạch Hổ phá tài, phù trầm đa bệnh.

- Sinh giờ Tuất: Lưu lạc tha hương, phúc tinh chiếu dọi.

- Sinh giờ Hợi: Đi xa không về.

2. PHÚC LỘC NGÀY SINH CỦA NGƯỜI TUỔI SỬU

- Sinh ngày Tý: Tý hợp với Sửu, vui vẻ thú vị, tuy có ít bệnh nhẹ, cuối cùng không thuốc cũng khỏi.

- Sinh ngày Sửu: Cầu gì được nấy, sự nghiệp bay bổng.

- Sinh ngày Dần: Sao Thái Dương chiếu dọi, hay buồn phiền, thường có cảm giác chống rỗng. Nam có số đỗ đạt, hay gặp mỹ nhân, nữ có số vu quy, cầm sắc hòa hợp, vợ chồng hạnh phúc.

- Sinh ngày Mão: Mão Mộc khắc Sửu Thổ, tức khí thường đến, tranh giành hóa ra mất hết.

- Sinh ngày Thìn: Sao Thái Dương chiếu dọi, ít được yên tĩnh, Dương nghịch Âm hòa.

- Sinh ngày Tỵ: Nằm trong tam hợp Tỵ, Dần, Sửu tài lộc hanh thông, quý nhân phù trợ, kết bạn thận trọng, vì phạm sao Chỉ Bối.

- Sinh ngày Ngọ: Được Sao Nguyệt Đức chiếu, cát tường.

- Sinh ngày Mùi: Tuy có tài sản lớn, song mọi việc bất tường, cả đời đa nạn, nên tu nhân tích đức.

- Sinh ngày Thân: Sao tử vi cao chiếu, hôn nhân tốt đẹp, tuy có việc thát ý nhưng được quý nhân giúp, có được tiền của.

- Sinh ngày Dậu: Sao tướng quân chiếu dọi, tuy bị phỉ báng nhưng vẫn bị tai ương, tướng hổ vượng, khắc chế quỷ tặc, thành đạt.

- Sinh ngày Tuất: Phúc tinh thiên đức chiếu dọi, sự nghiệp bay bổng, kiếm ăn khắp nơi, hàng năm không về nhà.

- Sinh ngày Hợi: Sửu thổ khắc Hợi thủy, cả đời ở xa trường.

3. PHÚC LỘC THÁNG SINH CỦA NGƯỜI TUỔI SỬU

- Sinh tháng Giêng (Tân xuân chi thời), đợi thời xuất lực, tuy hiện nay vận bĩ, sau này sẽ đắc dụng.

- Sinh tháng Hai (Kinh trập chi thời), sợ bóng sợ gió, tâm thần rối loạn, muốn nổi danh, nếu mạnh mẽ có thể đi mọi nơi.

- Sinh tháng Ba (Thanh minh chi thời), tự do tự tại, đi khắp nơi, tuy có sóng gió, song vẫn thành công.

- Sinh tháng Tư (Tiểu mãn chi thời), bận rộn vất vả, bôn tẩu khắp nơi, sinh không được thời.

- Sinh tháng Năm (Mang chủng chi thời), gian nan trùng trùng.

- Sinh tháng Sáu (Tiểu thử chi thời), tri thức tài năng, lúc hạnh phúc, lúc khốn khổ, khi vận đến, mọi việc như ý, cát nhiều hung ít, đi đâu cũng có người giúp, cát khánh dồi dào.

- Sinh tháng Bảy (Lập thu chi thời), vận tốt khí vượng, tự coi thanh cao, y lộc dồi dào, ít gặp khó khăn, mọi việc đều hay, đường đi hanh thông, lợi khắp mọi phía, sớm có phúc tinh chiếu dọi.

- Sinh tháng Tám (Bạch lộ chi thời), được hưởng phúc tổ, tuy có khó khăn nhưng mưu sự dễ thành, danh lợi đều có.

- Sinh tháng Chín (Hàn lộ chi thời), vạn sự như ý, quyền lực tập trung, xuất thân bần hàn, có chí thời nên, mưu sự thành công, tiền lên phía trước, khắc phục khó khăn, cả đời hạnh phúc.

- Sinh tháng Mười (Lập đông chi thời), ntuy có phong sương, y lộc dồi dào, kế hoạch dễ thực hiện, sự nghiệp tiến tới.

- Sinh tháng Mười Một (Đại Tuyết chi thời), thân thể lạnh lẽo, vận số nghỉ ngơi, đợi người tiến cử, cuộc đời bình an hạnh phúc.

- Sinh tháng Mười Hai (Tiểu hàn chi thời), công danh khó thành, có công lao xong không được phong, an cư lạc nghiệp, bí quyết truyền cho con cháu, bản thân thanh bần.


4. PHÚC LỘC NGƯỜI TUỔI SỬU THEO CÁC NĂM

- Năm Tý: Mọi việc tốt lành, có thăng tiến thành công. Tuy có bệnh nhưng tự khỏi. Giữa năm gặp ít nhiều thăng trầm, có người ngăn trở, lấy lui làm tiến, trở ngại tự khắc tiêu tan.

- Năm Sửu: Thế vận bình lặng, không công danh, ít lợi lộc. Làm việc thường gặp phải trở ngại, không thăng tiến.

- Năm Dần: Năm này cát nhiều hơn hung, trong nhà có chuyện vui, thêm con cháu, cuối năm vận rủi.

- Năm Mão: Nhiều chuyện trái khoáy, họa từ trong nhà. Nên nhẫn nại, nén nhịn, họa tự khắc tiêu tan.

- Năm Thìn: Họa phúc ngang nhau, cát hung đan xen. Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên. Năm này nên thuận theo tự nhiên thì sẽ được bình an yên ổn.

- Năm Tỵ: Nguồn lộc dồi dào, người sinh tháng lẻ không có phúc hưởng, sinh tháng chẵn thì thuận lợi như lấy đồ trong túi nhưng phải nhạy bén và nắm bắt thời cơ.

- Năm Ngọ: Có số đào hoa, người mắc bệnh hiểm nghèo, hao tài tốn của. Cuối năm có quý nhân phù trợ, thuận buồm xuôi gió, mất rồi lại được. Phúc họa do trời, được mất không ở người.

- Năm Mùi: Có thăng tiến về danh nhưng hao tài tốn của. Có chuyện tốt nhưng phiền muộn. Không có tâm địa hại người sẽ được suôn sẻ trong trở ngại. Đầu năm bất lợi, giữa năm thuận lợi.

- Năm Thân: Đại cát, trong nhà có quý nhân. Làm việc suôn sẻ, thi cử đỗ đạt.

- Năm Dậu: Hung nhiều cát ít, giữa năm gặp nạn, khó khăn chồng chất. Cuối năm có niềm vui nho nhỏ.

- Năm Tuất: Sự nghiệp thuận lợi, gặp cơ duyên được cả danh lợi, một năm yên vui.

- Năm Hợi: Cả năm bất lợi, chẳng được công danh. Làm việc không thành, tiến lui đều khó. Họa từ trong nhà, cuối năm có người giúp đỡ vượt qua khó khăn.