PHÚC LỘC GIỜ SINH CỦA NGƯỜI TUỔI TÝ

- Sinh giờ Tý: Sự nghiệp thuận buồm xuôi gió. Nếu kết hôn sớm rất tốt, kết hôn muộn e không có con trai nối dõi.

- Sinh giờ Sửu: Số đào hoa, cho gái tiền của, hợp với nữ, không hợp với nam.

- Sinh giờ Dần: Số đào hoa, trai phá của, hợp với nam, không hợp với nữ.

- Sinh giờ Mão: Gan lớn, có sự dũng mãnh của Trương Phi, tuy không đăng đài bái tướng, song cũng là người thẳng tính trong đời.

- Sinh giờ Thìn: Khó giữ được trước sau như một.

- Sinh giờ Tỵ: Nên đề phòng tan vỡ.

- Sinh giờ Ngọ: Số hay gặp vạ miệng.

- Sinh giờ Mùi: Lúc thành lúc bại, thế như nước chảy.

- Sinh giờ Thân: Một đời thanh cát, tuy có bị tổn hại tài sản nhưng không bị hại.

- Sinh giờ Dậu: Con cái đầy nhà.

- Sinh giờ Tuất: Không thấy lợi, nhiều nguy hiểm nên cẩn thận đề phòng.

- Sinh giờ Hợi: Nên đề phòng thân thể.

PHÚC LỘC NGÀY SINH CỦA NGƯỜI TUỔI TÝ

- Sinh ngày Tý: Sao Thiên Tướng tọa mệnh, xuất ngoại làm ăn, rạng rỡ tổ tông, con cháu được nhờ.

- Sinh ngày Sửu: Tý hợp với Sửu, con cái hòa hợp, gia đình hạnh phúc.

- Sinh ngày Dần: Dịch Mã tọa mệnh, suốt ngày phải bôn ba khắp nơi, khó về nhà, thường là khách tha hương.

- Sinh ngày Mão: Được nhờ phúc tổ, vợ chồng giúp nhau, cuộc đời an hưởng phúc lộc.

- Sinh ngày Thìn: Sao Hoa Cái tọa mệnh, thông minh, nhanh nhẹn hơn người, có thể đỗ đạt.

- Sinh ngày Tỵ: Chú ý vấn đề ăn mặc, đi ở.

- Sinh ngày Ngọ: Tý Ngọ trực xung, thường gặp tai nạn.

- Sinh ngày Mùi: Khắc chế đường con cái, phải tự cường.

- Sinh ngày Thân: Là người con có hiếu, luôn nhớ cha mẹ.

- Sinh ngày Dậu: Đào hoa tọa mệnh, phong lưu tài tử.

- Sinh ngày Tuất: Chỉ muốn đơn thương độc mã.

- Sinh ngày Hợi: Phần lớn không vui.

PHÚC LỘC THÁNG SINH CỦA NGƯỜI TUỔI TÝ

- Sinh tháng Giêng (Tân xuân chi thời), có nhiều thức ăn. Chuột say tất vui, sinh ra hồ đồ, số ham chơi lười biếng, đầu óc lú lẫn.

- Sinh tháng Hai (Kinh trập chi thời), nhút nhát suốt đời, ôn hòa nhã nhặn, quý nhân giúp đỡ, đối nhân rộng rãi, thông minh nhanh nhẹn, sống vất vả lo sợ.

- Sinh tháng Ba (Thanh minh chi thời), tuy có tài lộc nhưng vẫn cảm thấy mọi sự hư không.

- Sinh tháng Tư (Lập hạ chi thời), cả đời y lộc thanh đạm, hiểm nguy trùng trùng.

- Sinh tháng Năm (Mang chủng chi thời), chạy xuôi chạy ngược, bận quên cả ăn, có thể trở nên giàu có, cả đời không sợ thê lương, không sợ gian nan, có thể tự lập, được mọi người khâm phục, là gương sáng, tự có phúc lộc, dễ dàng.

- Sinh tháng Sáu (Tiểu thử chi thời), khí nóng bốc lên, quang minh lạc đạo, khắp nơi đều là mùa xuân, cả đời phúc lộc hơn bạn bè.

- Sinh tháng Bảy (Lập thu chi thời), ngũ cốc đầy đủ, phòng tiểu nhân hãm hại, không thể hồ đồ tin người, đối xử rộng rãi.

- Sinh tháng Tám (Bạch lộ chi thời), không những ăn mặc đầy đủ mà còn tướng mạo thanh tú, thông minh hơn người, xuất khẩu thành thơ, bách sự thành công, quý nhân giúp đỡ, có thể thành đạt.

- Sinh tháng Chín (Hàn lộ chi thời), bình tĩnh trang trọng, khó thành đạt, không giỏi giao tiếp.

- Sinh tháng Mười (Lập đông chi thời), ngũ cốc vào kho, khắp nơi đều không, kiếm ăn khắp nơi, vô vàn khó khăn.

- Sinh tháng Mười Một (Đại Tuyết chi thời), không được đăng gia, tuy chậm nhưng thành công.

- Sinh tháng Mười Hai (Tiểu hàn chi thời), có ăn có mặc, ngũ cốc đầy kho, an khang thịnh vượng, cả đời no ấm.

PHÚC LỘC NGƯỜI TUỔI TÝ THEO CÁC NĂM

- Năm Tý: Tài lộc đều vượng, sự nghiệp có thành tựu, có nhiều hoạt động đáng nể, có bệnh lặt vặt.

- Năm Sửu: Bình thường, giữa năm có thể gặp thất bại nhỏ, cuối năm có âm khí nên ở nhà để tránh hạn. Tịnh tâm, chớ nóng vội. Ít được lợi song có nhiều bạn bè.

- Năm Dần: Sự nghiệp thuận lợi. Phải chạy ngược chạy xuôi để giành danh lợi song cần có chừng mực nếu không sẽ có hại đến sức khỏe bản thân.

- Năm Mão: Có cả hung lẫn cát, chú ý miệng tiếng, một điều nhịn chín điều lành. Nên làm việc thiện thì sẽ thuận buồm xuôi gió.

- Năm Thìn: Tài lợi thuận buồm xuôi gió, mọi việc ắt thành. Có tiểu nhân theo sau, kết bạn phải thận trọng nếu không sẽ trở mặt thành thù, đề phòng việc kiện tụng. Có bệnh vặt.

- Năm Tỵ: Không mấy thuận lợi. Bị bệnh ám, hao tài tốn của, có quý nhân phù trợ nên có thể vượt qua.

- Năm Ngọ: Có số đào hoa, nam nữ kết bạn yêu đương. Hao tài tốn của gặp nhiều tai ách.

- Năm Mùi: Đại thuận, sự nghiệp thành tựu đều đại cát. Trong năm có thất bại nhỏ. Thường xảy ra chuyện tranh cãi, phải cần thận ý tứ. Chưa thành công cũng đừng nóng vội, phải biết bằng lòng.

- Năm Thân: Tài lộc trung bình. Kết giao bạn bè phải trọng tín nghĩa, tránh trở mặt thành thù, kết bạn thành họa sau này.

- Năm Dậu: Tràn ngập niềm vui, nhiều phúc nhiều lợi hoặc có thêm con cháu song chớ đắc ý mà sinh chủ quan kẻo đại cát đại lợi hóa thành hư không.

- Năm Tuất: Về danh về thế đều thăng tiến, tài vận bình thường. Nên đề phòng chó dại, không đến gần nơi hiểm địa núi cao. Cuối năm có chuyện tốt lành phải nắm bắt ngay.

- Năm Hợi: Cát nhiều hơn hung, có bệnh tật cần đề phòng. Đầu năm có thể tiến, cuối năm thủ.